dcsimg

Chi Mạy ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI
Hickory nuts (Carya spp.), driedGiá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)Năng lượng2.749 kJ (657 kcal)
18.25 g
Chất xơ6.4 g
64.37 g
Chất béo bão hòa7.038 gChất béo không bão hòa đơn32.611 gChất béo không bão hòa đa21.886 g
12.72 g
Tryptophan0.139 gThreonine0.422 gIsoleucine0.576 gLeucine1.027 gLysine0.497 gMethionine0.300 gCystine0.271 gPhenylalanine0.713 gTyrosine0.454 gValine0.730 gArginine2.086 gHistidine0.389 gAlanine0.662 gAspartic acid1.368 gGlutamic acid2.885 gGlycine0.708 gProline0.571 gSerine0.806 g VitaminThiamine (B1)
(75%)
0.867 mgRiboflavin (B2)
(11%)
0.131 mgNiacin (B3)
(6%)
0.907 mgPantothenic acid (B5)
(35%)
1.746 mgVitamin B6
(15%)
0.192 mgFolate (B9)
(10%)
40 μgVitamin B12
(0%)
0.00 μgVitamin C
(2%)
2.0 mg Chất khoángCanxi
(6%)
61 mgSắt
(16%)
2.12 mgMagiê
(49%)
173 mgMangan
(220%)
4.610 mgPhốt pho
(48%)
336 mgKali
(9%)
436 mgNatri
(0%)
1 mgKẽm
(45%)
4.31 mg Thành phần khácNước2.65 g
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Chi Mạy (danh pháp khoa học: Carya, tiếng Hy Lạp cổ: κάρυον nghĩa là "quả hồ đào"). Chi thực vật thuộc họ Óc chó (Juglandaceae) này gồm từ 17-19 loài, phân bổ ở châu Á, Bắc Mỹ. Các loài mạy đều là những loài có hoa đơn tính và thụ phấn chéo nhờ gió. Ra hoa vào mùa xuân và cho quả vào mùa thu. Quả chủ yếu hình cầu hoặc bầu dục.

Chò đãi (Annamocarya sinensis), loài duy nhất của chi Annamocarya, đôi khi cũng được phân loại như là Carya sinensis trong chi này.

Các loài và phân loại

Theo hệ thống phân loại thực vật APG mới nhất thì chi Mạy và các loài khác thuộc họ Óc chó (Juglandaceae) đều được di chuyển xếp vào bộ Cử (Fagales).

Châu Á
  • Carya tổ Sinocarya – Mạy châu Á
    • Carya cathayensis Sarg., 1916 (đồng nghĩa: Carya dabieshanensis M.C.Liu & Z.J.Li, 1984) - Sơn hồ đào, mạy Tàu.
    • Carya hunanensis W.C.Cheng & R.H.Chang, 1979 – Mạy Hồ Nam.
    • Carya kweichowensis Kuang & A.M.Lu, 1979 – Mạy Quý Châu.
    • Carya poilanei Leroy, 1950 - Mạy Poilane, mạy châu Poilane.
    • Carya tonkinensis Lecomte, 1921 – Mạy châu, hồ đào Bắc bộ, hồ đào núi, hồ đào Việt Nam[3]
Bắc Mỹ
Lai ghép
  • Carya × brownii Sarg., 1913
  • Carya × collina Laughlin, 1968
  • Carya × demareei E.J.Palmer, 1937
  • Carya × dunbarii Sarg., 1918
  • Carya × laneyi Sarg., 1913
  • Carya × lecontei Little, 1943
  • Carya × ludoviciana (Ashe) Little, 1943
  • Carya × nussbaumeri Sarg., 1918
  • Carya × schneckii Sarg., 1918

Thư viện ảnh

Liên kết ngoài

Tham khảo

 src= Wikisource có văn bản gốc từ 1911 Encyclopædia Britannica về Mạy.
  1. ^ P. S. Manos; D. E. Stone (2001). “Evolution, phylogeny and systematics of the Juglandaceae”. Annals of the Missouri Botanical Garden 88: 231–269. doi:10.2307/2666226.
  2. ^ Carya Nutt.”. TROPICOS. Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2009.
  3. ^ “Subordinate Taxa of Carya Nutt.”. TROPICOS. Missouri Botanical Garden. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2009.


Hình tượng sơ khai Bài viết Bộ Cử (Fagales) này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI

Chi Mạy: Brief Summary ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI

Chi Mạy (danh pháp khoa học: Carya, tiếng Hy Lạp cổ: κάρυον nghĩa là "quả hồ đào"). Chi thực vật thuộc họ Óc chó (Juglandaceae) này gồm từ 17-19 loài, phân bổ ở châu Á, Bắc Mỹ. Các loài mạy đều là những loài có hoa đơn tính và thụ phấn chéo nhờ gió. Ra hoa vào mùa xuân và cho quả vào mùa thu. Quả chủ yếu hình cầu hoặc bầu dục.

Chò đãi (Annamocarya sinensis), loài duy nhất của chi Annamocarya, đôi khi cũng được phân loại như là Carya sinensis trong chi này.

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI